shadow

Đại học Kinh tế Thủ đô (Capital University of Economics and Business ) tọa lạc tại thủ đô Bắc Kinh – Trung Quốc.

Đây là trường đại học lớn đào tạo nhiều chuyên ngành thuộc 6 lĩnh vực lớn như kinh tế, quản lý, pháp luật, văn học, khoa học và kỹ thuật nhưng trường lấy kinh tế, quản lý làm ngành học chủ chốt. Đại học Kinh tế thủ đô tiền thân là trường cán bộ lao động Bắc Kinh (tiền thân của Học viện Kinh tế Bắc Kinh) và trường cán bộ tài chính kinh tế Bắc Kinh (tiền thân của Học viện tài chính Bắc Kinh). Tháng 6 năm 1995, Học viện Kinh tế Bắc Kinh và Học viện tài chính Bắc Kinh hợp nhất lấy tên gọi là Đại học Kinh tế thủ đô

5

Trường chia làm hai khu Đông và Tây. Khu Đông chính là trung tâm giao lưu văn hoá Quốc Tế, thuộc khu Hồng Miếu, quận Chiều Dương, một quận buôn bán sầm uất thuộc trung tâm Bắc Kinh, chuyên tiếp nhận và giành cho nghiên cứu sinh, lưu học sinh nước ngoài nghiên cứu và học tập. Khu trường phía Tây nằm ở quận Phong Đài ngoại ô Bắc Kinh.

Tính đến tháng 3 năm 2014, trường có diện tích là 580 mẫu, diện tích xây dựng là 300.000m2, thư viện của trường có 166 vạn đầu sách. Đại học Kinh tế thủ đô có 18.664 học sinh, trong đó có 9764 sinh viên đại học, thạc sĩ là 2613 người, tiến sĩ là 293 người, lưu học sinh có 582 học sinh. Số lượng cán bộ công nhân viên trong trường là 1474 người, trong đó có 894 giảng viên và hơn 50% trong số này là tiến sĩ chuyên ngành.

3

Trường có 14 khoa và Học viện, cung cấp 33 chương trình đào tạo cử nhân, 4 chương trình học nghề, 28 chương trình Thạc sĩ, 10 chương trình Tiến sĩ.

Đại học Kinh tế thủ đô bắt đầu tuyển lưu học sinh vào năm 1986. Năm 2007, trường mở lớp thạc sĩ dạy bằng tiếng anh. Năm 2011, trường  mở lớp tiến sĩ dạy bằng tiếng anh. Mỗi năm có 600 lưu học sinh đến từ hơn 70 quốc gia trên toàn thế giới đến đăng ký học tại trường.

Tính đến tháng 3 năm 2014, trường đã thiết lập mối quan hệ hữu nghị hợp tác với hơn 60 trường đại học, cơ quan nghiên cứu đến từ gần 20 quốc gia và vùng lãnh thổ trên toàn thế giới.

1

  1. CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO: 

Đại học: 4 năm 

– Quản trị kinh doanh – Quản lý vật tư lưu thông
– Maketing – Bảo hiểm
– Kinh tế thương mại – Quản trị nhân lực
– Quản trị du lịch – Quản lý thông tin và hệ thống thông tin
– Quản trị tài chính – Lao động và an toàn xã hội
– Kế toán – Chuyên ngành công tác xã hội
– Tài chính ngân hàng – Thiết kế quảng cáo
– Tài chính công – Quản lý hành chính văn phòng
– Quảng cáo – Kỹ thuật an toàn
– Kỹ thuật môi trường – Kỹ thuật công nghiệp
– Quản trị công trình – Kinh tế học
– Quản lý sự nghiệp công cộng – Quản trị tài nguyên đất đai
– Kinh tế và thương mại quốc tế – Luật
– Thống kê – Tuyên truyền học
– Anh ngữ  

Thạc sĩ: 3 năm

– Kinh tế chính trị – Kế toán
– Kinh tế khu vực – Luật kinh tế
– Kinh tế học số lượng – Kỹ thuật an toàn và công trình
– Dân số học – Thống kê
– Vệ sinh lao động và môi trường – Tài chính và Ngân hàng (bao hàm bảo hiểm)
– Quản trị kinh doanh – Kinh tế học vi mô, vĩ mô (kt học phương tây)
– An toàn xã hội – Quản lý hành chính văn phòng
– Kinh tế thương mại quốc tế – Quản lý khoa học và công trình
– Kinh tế sản xuất công nghiệp – Kỹ thuật môi trường
– Kinh tế lao động  

Tiến sĩ: 3 năm

– Kinh tế lượng

– Kinh tế lao động

-Quản lý kinh doanh

Hệ tiến tu: 1-2 năm

Chuyên tu cao cấp: 1-2 năm

 7

  1. THỜI GIAN KHAI GIẢNG

-Mùa thu:(học kỳ I: từ 1/9 đến 20/1)

-Mùa xuân:( học kỳ II: từ 1/3 đến 10/7)

  1. HỌC PHÍ VÀ CHI PHÍ SINH HOẠT

Học phí: 

STT CHƯƠNG TRÌNH HỌC HỌC PHÍ
1 Hán ngữ 18.200RMB/năm
2 Đại học 21.500RMB/năm
3 Thạc sĩ 26.500RMB /năm
4 Tiến sĩ 30.700RMB/năm
5 Tu nghiệp sinh phổ thông 20.700RMB/năm
6 Tu nghiệp sinh cao cấp 25000RMB /năm
7 Học hán ngữ một đối một ( Một thầy một trò) 1240RMB/ Tuần

Từ chương trình học số 1 đến số 6 đã bao gồm phí tài liệu

Chi phí khác:

– Phí ghi danh: 400 RMB

-Phí bảo hiểm: 600RMB / người (bắt buộc)

Phí ký túc: Tất cả các phòng đều là phòng 2 giường (phòng đôi)

Loại phòng Trang thiết bị Chi phí
 

Loại 1

  • Điện thoại (sử dụng thẻ 201)
  • Vệ sinh và nhà tắm chung (có bình nóng lạnh 24/24)
  • Bếp chung
  • Chạn
  • Thẻ sử dụng máy giặt
 

58RMB/ngày/người

 

Loại 2

  • Điện thoại (sử dụng thẻ 201)
  • Vệ sinh và nhà tắm riêng (có bình nóng lạnh 24/24)
  • Bếp chung
  • Chạn
  • Thẻ sử dụng máy giặt
 

83RMB/ ngày/người

 

Loại 3

  • Điều hoà
  • Tivi
  • Điện thoại (sử dụng thẻ 201)
  • Vệ sinh và nhà tắm riêng (có bình nóng lạnh 24/24)
  • Bếp chung
  • Chạn
  • Thẻ sử dụng máy giặt
 

99RMB/ ngày/người

 

Loại 4

  • Điều hoà
  • Tivi
  • Điện thoại
  • Thảm trải nhà
  • Vệ sinh riêng, nhà tắm có bồn tắm và bình nóng lạnh 24/24
  • Bếp chung
  • Chạn
  • Thẻ sử dụng máy giặt
 

165RMB/ ngày/người

Your html code will go here

Tin liên quan

Trả lời

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *