shadow

Chữ 不 thường dùng để phủ định những sự việc trong hiện tại và tương lai hoặc những sự thật hiển nhiên, còn chữ 没 dùng để phủ định sự việc đã xảy ra trong quá khứ.
VD: 我明天不会去看电影。(tương lai)
昨天晚上我没洗澡就去睡觉了。(quá khứ)

Chữ 不 dùng trong những câu biểu thị ý cầu khiến, thường là 不要,不用…….
VD:不要走!等等我!

Chữ 没 dùng để phủ định bổ ngữ kết quả:
VD:我没吃完饭。
Mình thì tạm giải thích thế này nhé!
1. đều có nghĩa là “không”, tuy nhiên:
不 + 动词: dịch là “không”
没 + 动词:dịch là “chưa”

Ví dụ:
他不来:anh ấy không đến
他没来:anh ấy chưa đến

我不吃饭: Tôi không ăn cơm
我没吃饭: Tôi chưa ăn cơm

2. 没 dùng để phủ định của “有”
没+ 有: không có
没有+ 动词:Chưa
没有+ 名词:Không
我没有毕业: Tôi chưa tốt nghiệp
我没有男朋友: Tôi không có người yêu (bạn trai), (tuy nhiên câu này cũng có thể hiểu là chưa có).

Chú ý: không phải cứ có chữ 没 là sẽ dịch là chưa, như trong câu 昨天他没来上课。(câu này phải dịch là hôm qua anh ta không đi học, chứ làm sao dịch là hôm qua anh ta chưa đi học được?)

Tin liên quan

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

This site uses Akismet to reduce spam. Learn how your comment data is processed.