shadow

Trung Quốc có tên chính thức là Cộng hòa nhân dân Trung Hoa, là một quốc gia có chủ quyền nằm ở Đông Á. Với con số trên 1,35 tỷ người, Trung Quốc là đất nước đông dân nhất trên thế giới.

dat-nuoc-trung-quoc2

Thủ đô: Bắc Kinh

Dân tộc: Trung Quốc có 56 dân tộc, chủ yếu là dân tộc Hán.

Hành chính: gồm 31 tỉnh, thành phố trong đó có 22 tỉnh, 5 khu tự trị và 4 thành phố trực thuộc Trung ương. Ngoài cấp hành chính trung ương, Trung Quốc còn có 4 cấp hành chính gồm tỉnh, địa khu, huyện, xã.

Đơn vị tiền tệ: nhân dân tệ có đơn vị là Yuan (nguyên), 1 Y = 10 jiao (hào) = 100 fen (xu)

Tôn giáo: những tôn gáo chính là Phật giáo, Đạo giáo, Đạo Hồi, Thiên chúa giáo.

Ngôn ngữ: tiếng Hán phổ thông lấy âm Bắc kinh làm tiêu chuẩn

Khí hậu:

Trung Quốc thuộc khu vực gió mùa, khí hậu đa dạng. Nhiệt độ trung bình vào tháng 1 là -4,7 độ, tháng 7 là 26 độ. Ba khu vực được coi là nóng nhất là Nam Kinh, Vũ Hán, Trùng Khánh. Do đất nước rộng lớn, địa hình phức tạp, độ cao chênh lệch lớn nên khí hậu cũng đa dạng theo. Từ nam lên bắc lần lượt là các vùng nhiệt đới, á nhiệt đới, trung ôn đới, hàn ôn đới. Còn khí hậu vùng cao nguyện Thanh Tạng là vùng khí hậu theo đường thẳng đứng. Đặc điểm khí hậu Trung Quốc là về mùa đông đa số các vùng lạnh giá, khí hậu miền Nam Bắc chênh lệch rõ rệt. Về mùa hè do ánh mặt trời chiếu thẳng xuống bắc bán cầu nên miền Bắc ngày dài hơn, về mùa đông mặt trời chiếu tới 2 miền Nam Bắc nên ngày gần như nhau. Trừ vùng cao nguyên Thanh Tạng có địa hình quá cao ra, cả nước đều nóng ấm, khí hậu chênh lệch không nhiều.

Đa số các vùng do ảnh hưởng dòng khí vùng biển ẩm, thổi vào lục địa nên mưa nhiều, nhưng lượng mưa giữa các vùng và các mùa không đều nhau. Miền Đông mưa nhiều, miền Tây ít. Từ Đông Nam tới Tây Bắc lượng mưa giảm dần đồng thời mưa nhiều vào mùa hạ. Miền Nam mùa mưa kéo dài từ tháng 5 tới tháng 10. Miền Bắc mùa mưa ngắn, tập trung vào tháng 7, tháng 8

Văn hoá Trung Quốc chịu ảnh hưởng sâu sắc từ các tư tưởng đạo Phật – tôn giáo chính thức ở đất nước này và từ nền sản xuất phụ thuộc vào nguồn nước. Có thể thấy rõ hai điểm trên qua các ngày lễ hội. Trong văn hoá ứng xử, người Thái tỏ rõ sự sùng đạo, tôn kính hoàng gia và trọng thứ bậc cũng như tuổi tác.

Các ngày lễ hội của Trung Quốc:

  • Ngày 1 tháng 1: Ngày đầu năm mới
  • Ngày 16 tháng 1: Ngày Nhà giáo
  • Ngày 9 tháng 2: Ngày Tết Âm lịch
  • Ngày 14 tháng 2: Ngày lễ tình yêu
  • Ngày 13, 14, 15 tháng 4 : Ngày Tết Song Khran (Tết Trung Quốc)
  • Ngày 1 tháng 5: Ngày Quốc tế Lao động
  • Ngày 12 tháng 8: Ngày sinh nhật Hoàng hậu
  • Ngày 16 tháng 11: Ngày lễ Loy Krathong
  • Ngày 5 tháng 12: Ngày sinh nhật Nhà Vua
  • Ngày 25 tháng 12: Ngày Giáng sinh

Kinh tế:

Trung Quốc có nền kinh tế đứng thứ 2 trên thế  giới. GDP Trung Quốc năm 2008 là 4,42 nghìn tỷ USD. GDP bình quân đầu người danh nghĩa năm 2007 là 2.660 USD (5.300 USD nếu tính theo sức mua tương đương (PPP), vẫn còn thấp so với rất nhiều nền kinh tế khác trên thế giới (thứ 104 trên 183 quốc gia năm 2007). Trong những năm gần đây, GDP bình quân đầu người Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa tăng lên nhanh chóng nhờ tốc độ tăng trưởng kinh tế ổn định ở mức cao. Năm 2005, 70% GDP của Trung Quốc là trong khu vực tư nhân. Khu vực kinh tế quốc doanh chịu sự chi phối của khoảng 200 doanh nghiệp quốc doanh lớn, phần nhiều ở trong các ngành dịch vụ tiện ích (điện, nước, điện thoại…), công nghiệp nặng, và nguồn năng lượng.

Giáo dục:

Trung Quốc là một nước đông dân trên thế giới, có nhiều người tiếp thu giáo dục. Trung Quốc đang phát triển giáo dục quy mô lớn nhất trên thế giới, hiện nay có hơn 200 triệu người theo học tại các loại trường các cấp chế độ học cả ngày.

Giáo dục của Trung Quốc chia làm 4 giai đoạn gồm: giáo dục mẫu giáo, giáo dục tiểu học, giáo dục trung học, giáo dục đại học. Nhà nước thi hành giáo dục nghĩa vụ 9 năm từ tiểu học đến sơ trung (tương đương trung học cơ sở). Học sinh ở vào giai đoạn giáo dục nghĩa vụ, không cần nộp học phí, mỗi năm chỉ cần nộp mấy trăm nhân dân tệ tiền sách vở và tiền tạp phí.

Giáo dục của Trung Quốc chủ yếu là giáo dục công lập của nhà nước. Những năm gần đây, giáo dục dân lập cũng có sự phát triển.

  • Mẫu giáo: 3 năm
  • Bậc tiểu học: 6 năm
  • Bậc trung học cơ sở: 3 năm
  • Bậc trung học phổ thông: 3 năm
  • Cao đẳng và đại học: 4-5 năm
  • Cao học: 2-3 năm
  • Tiến sỹ: 3 năm

 

Tin liên quan

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

This site uses Akismet to reduce spam. Learn how your comment data is processed.