shadow

Đại học Sư phạm Trường Xuân (Changchun Normal University) tọa lạc tại thành phố xinh đẹp – Trường Xuân thuộc tỉnh Cát Lâm.

I. GIỚI THIỆU

Trường được thành lập năm 1958 với tên gọi trường Sư phạm chuyên khoa Trường Xuân, đến năm 1963 trường đổi tên thành trường Sư phạm Trường Xuân, năm 1981 gọi là Cao đẳng Sư phạm Trường Xuân và đến năm 2013 chính thức mang tên gọi Đại học Sư phạm Trường Xuân.

Hiện nay trường có 15 khoa với 39 chương trình. Số sinh viên theo học tại trường là 18.560 người. Số cán bộ giáo viên làm việc tại trường là 1.429 người, trong đó có 915 giáo viên, 393 là giáo sư và phó giáo sư.

Giáo viên của trường rất giàu kinh nghiệm và đã giảng dạy sinh viên nước ngoài trong nhiều năm. Hầu hết trong số họ đều có giấy chứng nhận dạy tiếng Trung cho người nước ngoài do Bộ Giáo dục Trung Quốc cấp. Trong những năm qua, trường tiếp nhận rất nhiều sinh viên đến từ các nước như Úc, Đan Mạch, Estonia, Pháp, Đức, Nhật Bản, Hàn Quốc, Indonesia, Mông Cổ, Pakistan, Romania, Thổ Nhĩ Kỳ, Hoa Kỳ, Zimbabwe… Sau khi tốt nghiệp, một trong số họ tiếp tục ở lại Trung Quốc để nghiên cứu, một số khác quay về quê hương và đều tìm được cho mình công việc và con đường sự nghiệp lý tưởng.

dai-hoc-su-pham-truong-xuan-2

II. MỘT SỐ CHUYÊN NGÀNH ĐÀO TẠO CỦA TRƯỜNG

Khoa/Học viện Các chuyên ngành
Viện Văn học – Văn học tiếng Hán (Sư phạm)- Giáo dục Hán ngữ quốc tế (Sư phạm)
Học viện Ngoại ngữ -Tiếng Anh sư phạm-Tiếng Anh ( song ngữ Anh – Nhật, song ngữ Anh – Nga, song ngữ Anh – Hàn, song ngữ Anh – Tây Ban Nha, song ngữ Anh – Pháp)

– Tiếng Anh thương mại

– Tiếng Nhật sư phạm- Tiếng Hàn sư phạm

– Tiếng Nga sư phạm

– Tiếng Tây Ban Nha

– Tiếng Pháp

 

Học viện Pháp luật – Giáo dục tư tưởng chính trị- Luật

– Quản lý chính trị

– Công tác xã hội- Thư viện
Học viện Văn hóa lịch sử – Lịch sử học- Giáo dục nhân văn – Quản lý du lịch
Học viện Khoa học giáo dục – Giáo dục tiểu học- Giáo dục mầm non – Giáo dục học- Ứng dụng tâm lý học
Học viện Giao lưu quốc tế – Quản lý du lịch – Thống kê
Học viện Quản lý kinh tế – Kế toán- Marketting – Quản lý tài vụ
Học viện Âm nhạc – Âm nhạc- Âm nhạc và khiêu vũ

– Biểu diễn âm nhạc

– Khiêu vũ- Biểu diễn khiêu vũ
Học viện Mỹ thuật – Mỹ thuật- Thư pháp

– Thiết kế truyền thông

– Thiết kế sân khấu- Hội họa
Học viện Truyền thông – Truyền thanh- Quảng cáo

– Kịch truyền hình

– Phát thanh và truyền hình

– Thiết kế sân khấu kịch- Biểu diễn

– Giáo dục kỹ thuật

Học viện Khoa học – Toán và ứng dụng toán học- Khoa học thống kê
Học viện Vật lý – Vật lý- Ứng dụng vật lý – Giáo dục khoa học
Học viện Hóa học – Hóa học- Khoa học môi trường
Học viện Khoa học sinh vật – Khoa học sinh vật- Kỹ thuật sinh vật – Khoa học thực phẩm
Học viện Khoa học kế toán và kỹ thuật Thống kê và kỹ thuật
Học viện phần mềm Kỹ thuật phần mềm
Học viện Khoa học môi trường – Khoa học địa lý- Khoa học thông tin địa lý – Quy hoạch thành phố
Học viện thể dục – Giáo dục thể dục- Giáo viện thể dục
Học viện kỹ thuật – Thiết kế cơ khí và tự động hóa- Kỹ thuật ô tô – Công trình giao thông- Kỹ thuật luyện kim
Học viện giáo dục sơ đẳng Giáo dục mầm non
  • Chương trình dài hạn: 1 học kì trở lên, bắt đầu vào 1/3 và 1/9 hằng năm. Các lớp tiếng Trung được chia làm 3 cấp độ, từ cơ bản đến nâng cao
  • Chương trình ngắn hạn: khoảng 4 tuần, dành cho 1 nhóm 10 người trở lên

III. HỌC PHÍ (RMB)

  • Phí đăng ký: 400
  • Học phí 1 học kì (18 tuần): 6.500
  • Học phí 4 tuần: 2.400, từ tuần thứ 5 trở đi cộng thêm 400
  • Sách vở: khoảng 125/học kỳ
  • Phí bảo hiểm: 300/học kỳ

IV. NHÀ Ở (RMB)

  • Phòng đơn: 5.800/học kỳ
  • Phòng đôi: 3.400/học kỳ
  • Đối với những khóa học dưới 90 ngày, nhà ở được tính là 58/ngày cho phòng đơn và 34/ngày cho phòng đôi.
  • Tiền ăn mỗi ngày khoảng 30 tệ.

Tin liên quan

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

This site uses Akismet to reduce spam. Learn how your comment data is processed.