shadow

GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NHÀ TRƯỜNG

Học viện Bách Sắc là một trường Đại học chính quy được Bộ Giáo dục nhà nước Trung Quốc phê chuẩn thành lập, được thành lập vào năm 1938, đến nay đã có 75 năm lịch sử dạy học chưa bao giờ gián đoạn. Diện tích của Học viện là 1915 mẫu, chia thành hai khu trường, khu trường Đông Hợp và khu trường Trừng Bích.

 

Học viện chia thành 13 khoa gồm khoa Trung văn, khoa Ngoại ngữ, khoa Chính trị và Pháp luật, khoa Quản lý Kinh tế, khoa Toán học và công trình thông tin máy tính, khoa Vật lý và công trình điện tín, khóa Hóa học và khoa học sinh mạng, khoa Thể dục thể thao, khoa Nghệ thuật, khoa Giáo dục khoa học, Học viện Thương vụ, còn gồm một Học viện Giáo dục tại chức, một trường trung học cơ sở, một trường trung cấp dạy nghề. Học viện hiện nay có hơn 35 chuyên ngành đại học và 36 chuyên ngành cao đẳng, gồm 7 môn học như kinh tế học, pháp luật học, giáo dục học, văn học, lý học, công trình học, quản lý học, nghệ thuật học, chuyên ngành đa dạng đầy đủ. Học viện có phạm vi tuyển sinh là hơn 20 tỉnh (khu tự trị, thành phố trực thuộc TƯ) trong toàn quốc, hiện có hơn 14000 sinh viên. Học viện được phê chuẩn tuyển lưu học sinh từ năm 2002, đến đây đã có 20 loạt lưu học sinh từng học ở Học viện.

Học viện nằm ở nội thành Bách Sắc, giao thông thuận tiện. TP.Bách Sắc là một thành phố có lịch sử lâu dài, non xanh nước biếc, phong tục tập quán của dân tộc phong phú đa dạng, tài nguyên du lịch và văn hóa phong phú, là một thành phố du lịch nổi tiếng của Trung Quốc.

CÁC CHUYÊN NGÀNH CHỦ YẾU

Khoa Trung văn

Ngành Giáo dục tiếng Hán quốc tế gồm những môn học chính như sau: tiếng Hán hiện đại, văn học Trung Quốc cổ đại, văn học Trung Quốc hiện đại, văn học nước ngoài, viết văn, thông luận văn hóa Trung Quốc, khái luận giảng dạy tiếng Hán đối ngoại, phương pháp giảng dạy tiếng Hán đối ngoại, hệ thống ngữ pháp giảng dạy tiếng Hán đối ngoại, tập quán dân tộc và du lịch, lễ nghi và văn hóa của phương Đông và phương Tây, thực tập xã hội.

Ngành văn học ngôn ngữ tiếng Hán gồm những môn học chính như sau: Khái luận ngôn ngữ học, khái luận văn học, tiếng Hán hiện đại, tiếng Hán cổ đại, khái luận văn học, viết văn, văn học Trung Quốc cổ đại, Văn học Trung Quốc hiện đại, văn học nước ngoài, cơ sở thư pháp, tập quán dân tộc học, tập luyện tiếng phổ thông.

Khoa Ngoại ngữ

Ngành tiếng Anh gồm các môn học chính như sau: Cơ sở tiếng Anh, tiếng Anh cao cấp, nghe nói tiếng Anh, khẩu ngữ tiếng Anh, đọc tiếng Anh, viết văn bằng tiếng Anh, ngữ pháp tiếng Anh, văn học nước Anh, giảng dạy tiếng Anh tại trung học, lý luận và thực tiễn phiên dịch.

Khoa Nghệ thuật

Ngành biểu diễn âm nhạc gồm những môn học chính như sau: cơ sở lý luận âm nhạc, kỹ năng tập thanh nhạc và nhạc khí, cơ sở thanh nhạc, tập luyện tri thức và kỹ năng cơ bản về nhảy múa, cơ sở piano. Các môn học đặc sắc có biểu diễn ca múa nguyên sinh thái, nghiên cứu về văn hóa tập quán dân tộc, nhạc ký dân tộc.

Ngành Thiết kế truyền đạt thị giác gồm những môn học chính như sau: Khái luận thiết kế học, trù tính và tạo mới quảng cáo, thiết kế đóng gói, thiết kế dấu hiệu, thiết kế hình tượng doanh nghiệp, đóng sách, thiết kế mạng internet, thiết kế trưng bày, tranh minh họa điện tử, tạo mới hình vẽ, thiết kế hoạt hình.

Ngành thiết kế môi trường gồm những môn học chính như Sau: Khái luận thiết kế học, lịch sử thiết kế trong và ngoài nước, vẽ phác phong cảnh kiến trúc, phương pháp biểu hiện bản vẽ hiệu quả được vẽ bằng tay, thiết kế bằng máy tính, thiết kế đồ gia dụng, thiết kế không gian nhà ở, thiết kế không gian thương mại, thiết kế cảnh quan môi trường.

Ngành thiết kế sản phẩm gồm những môn học chính như Sau: Cơ sở phác họa, cở sở màu sắc, tạo mới hình vẽ, cơ sở thiết kế bằng máy tính, lịch sử thiết kế trong và ngoài nước, thưởng thức thổ công mỹ nghệ dân tộc, tập quán và nghệ thuật dân tộc học, thiết kế hiện đại và nghệ thuật dân gian, đóng gói và chế tạo thổ công mỹ nghệ dân tộc, nghệ thuật in nhuộm.

Khoa Quản lý kinh tế

Ngành Quản lý tài vụ gồm những môn học chính như Sau: Kế toán tài vụ trung cấp, kế toán tài vụ cấp cao, tự động hóa kế toán, kế toán giá thành, kế toán dự toán, luyện tập tổng họp kể toán, quản lý tài vụ trung cấp, quản lý tài vụ cấp cao, quản lý tài vụ quốc tế, áp dụng phần mềm quản lý tài vụ, tài chính tiền tệ học, quản lý đầu tư học, phân thích bảng kê báo tài vụ.

Ngành Quản lý công trình gồm những môn học chính như sau: Vẽ và làm quen với bản vẽ công trình kiến trúc, lực học công trình kiến trúc, đất lực học và cơ sở móng nhà, khái luận công trình thổ mộc, kinh tế học công trình, kết cấu công trình kiến trúc, kiến trúc học nhà ở, trắc lượng công trình kiến trúc, kỹ thuật thi công kiến trúc, vật liệu công trình kiến trúc, vẽ CAD công trình kiến trúc, pháp quy về công trình kíến trúc, quản lý các dự án công trình.

Ngành Marketing: Sản phẩm học, Marketing học, Marketing quốc tế, kế toán tài vụ doanh nghiệp, quản lý tài vụ doanh nghiệp, hành vi học tổ chức, hành vị học dành cho người tiêu dùng, quảng cáo học, thương mại điện tử, quản lý tiêu thụ, quản lý bán lẻ, chào hàng học, quản lý phương pháp chia đường tiêu thụ, trù tính Marketing, áp dụng phần mềm Marketing, tiêu thụ trên mạng cũng như kinh doanh và quàn lý cửa hàng dây xích.

Ngành Quản lý du lịch gồm những môn học chính như sau: Du lịch học, địa lý du lịch Trung Quốc, văn hóa du lịch Trung Quốc, Tâm lý học du lịch, hướng dẫn du lịch học, quản lý lữ hành xã, pháp quy du lịch, tiếng Anh thương mại du lịch, áp dụng phần mềm quản lý du lịch, thiết kế tuyến đường du lịch, khai thác và tận dụng tài nguyên du lịch, quy hoạch học du lịch, quản lý khu du lịch.

Ngành kinh tế và thương mại quốc tế gồm những môn học chính như sau: Kinh tế học quốc tế, ngoại thương của Trung Quốc, thông lệ và quy chế thương mại quốc tể, kế toán tài vụ doanh nghiệp, quản lý tài vụ doanh nghiệp, chứng từ thương mại quốc tế, kế toán thương mại quốc tế, sửa chứng từ thương mại quốc tế, thực vụ quản lý chứng từ ngoại thương.

Khoa Toán học và công trình thông tin máy tính

Ngành Toán học và toán học ứng dụng gồm những môn học chính như sau: Phân thích toán học, hình học gìải thích, đại số cao đẳng, luận xác suất và thống kê toán, mô hình toán học, vận trù học, toán học tài chính, đầu tư học chứng khoán, thí nghiệm mô phỏng tài chính, tự động hóa kế toán, kho dữ liệu.

Ngành Khoa học và công nghệ máy tính gồm những môn học chính như sau: Kỹ thuật mô phòng điện tử, Mạch điện logic kỹ thuật số, toán học rời rạc, cơ sở thiết kế trình tự kết cấu số liệu, thiết kế trình tự hướng tới đối tượng, trở thànhh và nguyên lý máy tính, hệ thống số liệu, hệ thống kho dữ liệu, mạng lưới máy tính, cầu dẫn và kỹ thuật giao đổi, an ninh mạng lưới máy tính, nguyên lý thông tin, hệ thống và kỹ thuật Web, quản lý và áp dụng Windows hoặc service Linux, bắt chước mạng internet.

Ngành công trình mạng lưới gồm những môn học chính như sau: Kỹ thuật mô phỏng điện tử, Mạch điện logic kỹ thuật số, toán học rời rạc, cơ sở thiết kế trình tự, kết cấu số liệu, thiết kế trình tự hướng tới đối tượng, trở thành và nguyên lý máy tính, hệ thống số liệu, hệ thống kho dữ liệu, mạng lưới máy tính, cầu dẫn và kỹ thuật giao đổi, an ninh mạng lưới máy tính, nguyên lý thông tin, hệ thống và kỹ thuật Web, quản lý và áp dụng Windows hoặc service Linux, bắt chước mạng internet.

Khoa Vật lý và công trình điện tín

Ngành Vật lý gồm những môn học chính như sau: toán học cao đẳng, Lực học, Nhiệt học, điện từ học, quang học, vật lý cận đại, lực học lý luận, lực học điện động, Nhiệt lực học và thống kê vật lý, lực học lượng tử, phương pháp vật nghệ gia công nhiệt, thiết bị công nghệ gia công nhiệt và thiết kế, kỹ thuật kiểm trắc và công trình điểu khiển, cơ sở CAD/CAM.

Khoa Hóa học và khoa học sinh mạng

Ngành công trình và công nghệ hóa học gồm những môn học chính như sau: Thiết kế hóa công, nguyên lý hóa công, nhiệt lực học hóa công, quá trình chuyền đạt hóa công, công trình phản ánh hóa học, làm bản vẽ hóa cộng, cơ sở thiết bị và máy móc hóa công, công nghệ học hóa công, công trình nhân chia hóa công và các môn học thực tiễn chuyên môn có liên quan.

Ngành công nghệ Sinh vật gồm những môn học chính như sau: Vi sinh vật học, sinh vật học tế bào, sinh vật học phân tử, công trình gien, công trình tế bàn, công trình men, men và công trình men cũng như các môn học thực tiễn chuyên môn có liên quan.

Ngành Hóa học gồm những môn học chính như Sau: Hóa học vô cơ, phân thích hóa học, hóa học hữu cơ, hóa học vật lý, hóa học kết cấu, phân thích máy đo đạc, tâm lý học, giáo dục học, hóa học vật liệu, vật lý vật liệu, chế biến vật liệu, vật liệu chức năng vô cơ, hóa học phân tử cao và những môn học thực tiễn chuyên môn có liên quan.

Ngành Hóa học vật liệu gồm những môn học chính như sau: Hóa học vô cơ, phân thích hóa học, hóa học hữu cơ, hóa học vật lý, nguyên lý hóa vông, phân thích máy đo đạc, hóa học kết cấu, hoá học vật liệu, kim loại học, vật liệu phức hợp, cơ sở khoa học vật liệu, kỹ thuật kiểm trắc vật liệu hiện đại, công nghệ và thiết bị vật liệu, điều chế và hợp thành vật liệu và các môn học thực tiễn chuyên môn có liên quan.

Ngành Khoa học và công trình thực phẩm gồm những môn học chính như sau: Hóa học vô cơ và phân thích, hóa học hữu cơ, hóa học thực phầm, hóa học sinh vật, vi sinh vật học thực phẩm, chế biến và kho giữ thực phẩm, phân thích thực phẩm, nguyên lý cất giữ thực phẩm, an toàn thực phẩm và điều khiển chất lượng nguyên lý, công trình thực phẩm, máy móc và thiết bị thực phẩm, công nghệ học thực phẩm, dinh dưỡng và vệ sinh thực phẩm, các môn học thực tiễn chuyên môn có liên quan.

Khoa Thể dục thể thao

Ngành giáo dục thể dục gồm những môn học chính như sau: Điền kỉnh, bóng rổ, bóng đá, bóng chuyền, võ thuật, thể thao, giải phẫu học vận động, sinh lý học vận động, bảo vệ vức khỏe học thể dục, tâm lý học thể dục, thể dục học nhà trường, tranh vẽ thể dục.

Ngành Thể dục xã hội gồm những môn học chính như sau: Điền kinh, bóng rổ, bóng đá, bóng chuyền, võ thuật, rèn luyện sức khỏe và thể thao khỏe đẹp, Yoga, giải phẫu học vận động, sinh lý học vận động, bảo vệ sức học thể dục, tâm lý học vận động, thể dục xã hội học, đo lượng và đánh giá thể dục.

Khoa Khoa học giáo dục

Ngành Giáo dục tiểu học gồm những môn học chính như sau: Tâm lý học phát triển nhí đồng tiểu học, giáo dục sức khỏe tâm lý nhà trường, giáo dục học gia đình, toán học đại học, ngữ văn đại học, phương pháp giảng dạy ngữ văn tại tiểu học, phương pháp giáng dạy toán học tại tiểu học, đárìh giá giáo dục tiểu học, thiết kế và thao tác giờ học trong tiểu học, mỹ thuật, âm nhạc, nhảy múa, phương pháp chơi đàn, thư pháp, cơ sở khoa học tự nhiên, cơ sở khoa học xã hội.

Ngành giáo dục mẫu giáo gồm những môn học chính như sau: tâm lý học mẫu giảo, giáo dục học mẫu giáo, vệ sinh học mẫu giáo, tâm lý gíao dục học, quản lý học nhà trường, giáo dục sức khỏe tâm lý nhà trường, lý luận trò chơi nhi đồng, quản lý nhà trẻ, làm đồ chơi trẻ con, thiết kế và bố trí môi trường nhà trẻ, thiết kế và chỉ đạo các hoạt động giáo dục mẫu giáo, giáo dục ngôn ngữ trẻ con, giáo dục toán học trẻ con, giáo dục khoa học trẻ con, giáo dục mỹ thuật trẻ con, giáo dục âm nhạc trẻ con, nhạc lý, thanh nhạc, phương pháp chơi đàn, mỹ thuật, nhảy múa, thư pháp, khẩu ngữ giáo viên.

HỌC PHÍ VÀ TẠP PHÍ

Học phí (thay đổi theo từng học kỳ)

Lớp không học lực:

– Thời gian học trong 1 tháng (gồm 1 tháng), 2,000 NDT/ người;

– Thời gian học trong 2 tháng (gồm 2 tháng), 3,000 NDT/ người;

– Thời gian học trong 3 tháng (gồm 3 tháng), 4,000 NDT/ người;

– Thời gian học hơn 3 tháng sẽ được tính theo học kỳ, 5000 NDT/ người/ học kỳ.

Lớp có học lực: Mỗi người một năm học là 10,000 NDT.

CHỖ Ở

Phòng đơn: 7200 NDT/ người/ năm học;

Phòng đôi: 3600 NDT/ người/ năm học;

Phòng 4 người: 1800 NDT/ người/ năm học;

Phòng 8 người: 1200 NDT/ người/năm học.

CÁC LOẠI PHÍ KHÁC

Tiền tài liệu, tiền nối mạng internet, tiền y tế theo lệ phí thực tế.

HỌC BỔNG

  • Loại A gồm học phí, tiền ở, tiền trợ cấp ăn (500NDT/ tháng, tất cả 10 tháng/ năm) của đại học 4 năm (cao đẳng 3 năm), đại học khoảng 70,000 NDT (cao đẳng khoảng 50,000 NDT). Trong đó, học phí và tiền ở trực tiếp trừ trong học bổng, tiền trợ cấp ăn sẽ được nạp trong thẻ ăn.
  • Loại B gồm học phí đại học 4 năm (cao đẳng 3 năm), khoảng 40 000 NDT (cao đẳng khoảng 30.000 NDT). Học phí trực tiếp trừ trong học bổng.

Điều kiện xin học bổng:

– Học sinh đạt điều kiện lớp có học lực.

– Thành tích xuất sắc, phẩm chất và học tập đều giỏi.

– Ưu tiên những bạn từng tham gia các hoạt động như nghệ thuật, thể thao và giao lưu văn hóa mà được giải cấp cao.

– Ưu tiên cho những có cống hiến lớn cho việc giao lưu và hợp tác giữa hai bên.

– Ưu tiên cho những bạn được cái giải thưởng khác.

CÁC NGÀNH TUYỂN SINH:

Viện Văn học và Truyền thông:

  • Ngôn ngữ và văn học Trung Quốc
  • Giáo dục quốc tế Trung Quốc

Viện Quản trị Kinh doanh:

  • Kinh tế và thương mại quốc tế
  • Tiếp thị

Viện khoa học giáo dục:giáo dục mầm non

Viện đổi mới và khởi nghiệp: Thương mại điện tử xuyên biên giới

Viện Quản lý Du lịch:

  • Quản lý du lịch
  • Quản lý khách sạn

Viện Kỹ thuật Thông tin:

  • Kỹ thuật điện và tự động hóa
  • Khoa học và công nghệ máy tính
  • Kỹ thuật Internet vạn vật
  • Kỹ thuật truyền thông

Viện khoa học vật liệu và kỹ thuật:

  • Kỹ thuật xử lý và điều khiển vật liệu
  • Vật liệu kim loại

Viện Nông nghiệp và Kỹ thuật Thực phẩm:

  • Cơ sở khoa học và kỹ thuật nông nghiệp
  • Khoa học và kỹ thuật thực phẩm

Viện Kỹ thuật Xây dựng và Kiến trúc:

  • Quản lý kỹ thuật
  • Chi phí kỹ thuật

Tin liên quan

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Website này sử dụng Akismet để hạn chế spam. Tìm hiểu bình luận của bạn được duyệt như thế nào.